Biến điệu thanh 3 và chữ 不, 一 trong tiếng Trung
Khi nói liền mạch, một số thanh điệu thay đổi để câu nói trôi chảy hơn. Nắm quy tắc biến điệu giúp em nói tự nhiên như người bản ngữ.
Hai thanh 3 đứng liền nhau
Thanh 3 đầu tiên đọc thành thanh 2. Ví dụ 你好 nǐ hǎo đọc thành ní hǎo; 很好 hěn hǎo đọc thành hén hǎo. Khi viết pinyin vẫn giữ dấu thanh 3.
Chữ 不 (bù)
- Bình thường đọc thanh 4: 不好 bù hǎo, 不吃 bù chī.
- Trước một chữ thanh 4 thì đọc thành thanh 2: 不是 bú shì, 不去 bú qù.
Chữ 一 (yī)
- Đọc thanh 1 khi đứng một mình hoặc đếm số: 一, 十一.
- Trước thanh 4 đọc thanh 2: 一个 yí gè.
- Trước thanh 1, 2, 3 đọc thanh 4: 一天 yì tiān, 一年 yì nián.
Luyện bằng cách đọc to các cụm từ trên mỗi ngày, ghi âm và so sánh với phát âm mẫu.