Ngữ pháp cơ bản: câu có chữ 是, 有 và cách phủ định
Ngữ pháp tiếng Trung khá đơn giản ở giai đoạn đầu: từ không biến đổi theo ngôi, thì hay số. Chỉ cần nắm vài mẫu câu cốt lõi là các em có thể diễn đạt nhiều ý.
Câu với 是 (shì): là
Cấu trúc: A + 是 + B, dùng để nói A là B.
- 我是学生。(Wǒ shì xuéshēng.) Tôi là học sinh.
- 她是我的老师。(Tā shì wǒ de lǎoshī.) Cô ấy là giáo viên của tôi.
- Phủ định: 不是 (bú shì), ví dụ 我不是老师。
Câu với 有 (yǒu): có
Dùng để nói sở hữu hoặc tồn tại.
- 我有一本书。(Wǒ yǒu yì běn shū.) Tôi có một quyển sách.
- Phủ định của 有 là 没有 (méiyǒu): 我没有哥哥。(Tôi không có anh trai.)
Phân biệt 不 và 没
不 thường phủ định thói quen, ý muốn hoặc hiện tại (我不喝咖啡: tôi không uống cà phê). 没 phủ định việc đã xảy ra hoặc “có” (我没去: tôi đã không đi / tôi chưa đi). Hãy nhớ: 有 chỉ đi với 没, không đi với 不.
Tập đặt mỗi mẫu câu 5 ví dụ về chính mình và gia đình, bạn sẽ nhớ lâu hơn rất nhiều.
Luyện tập thêm: làm các bài luyện tập môn Tiếng Trung trên Trạng Nguyên tại trang Luyện tập.