Từ đồng nghĩa, trái nghĩa và từ nhiều nghĩa: học sao cho nhớ

Vốn từ càng phong phú thì cách diễn đạt càng tinh tế. Thay vì học từng từ rời rạc, các em nên học theo nhóm có mối liên hệ về nghĩa.

Từ đồng nghĩa và trái nghĩa

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau, như “chăm chỉ” – “siêng năng”. Từ trái nghĩa là từ có nghĩa đối lập, như “cao” – “thấp”.

  • Lập bảng ba cột: từ gốc, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
  • Chú ý sắc thái: “chết”, “hy sinh”, “qua đời” cùng nghĩa nhưng dùng trong hoàn cảnh khác nhau.
  • Đặt câu với mỗi từ để hiểu cách dùng.

Từ nhiều nghĩa

Một từ có thể có nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Ví dụ “chân” trong chân bàn, chân núi, chân người. Hãy tìm nghĩa gốc trước, sau đó xem nghĩa chuyển có liên hệ gì với nghĩa gốc.

Trò chơi giúp nhớ từ

Chơi nối từ, tìm nhanh từ trái nghĩa hoặc đố nhau về nghĩa của từ. Cả gia đình có thể thi xem ai tìm được nhiều từ đồng nghĩa hơn trong một phút.

Học từ trong câu và trong tình huống thực tế luôn hiệu quả hơn học thuộc danh sách từ.

Luyện tập thêm: làm các bài luyện tập môn Tiếng Việt trên Trạng Nguyên tại trang Luyện tập.

Bài viết liên quan